Hướng dẫn hạch toán tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Hướng dẫn hạch toán tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1868

Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tài khoản làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên tắc và cách hạch toán tài khoản 821 được cung cấp tại bài viết sau.

See the source image

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế TNDN của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm.

Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành.

Chi phí thuế TNDN hoãn lại là số thuếTNDN sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ việc:

– Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm.

– Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 821 được quy định cụ thể tại Thông tư 200.

>>>Tải miễn phí Thông tư 200/2014/TT-BTC – Chế độ kế toán doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Bên Nợ tài khoản 821

– Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm;

– Thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại;

– Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế TNDN phải trả.

– Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại.

– Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 phát sinh trong kỳ vào bên Có tài khoản 911.

Bên Có tài khoản 821

– Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiện hành đã ghi nhận trong năm;

– Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại;

– Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại.

– Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại.

– Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm vào tài khoản 911.

– Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Có TK 8212 phát sinh trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911.

Tài khoản 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp có 2 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

– Tài khoản 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành

Bên Nợ:

– Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm;

– Thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại.

Bên Có:

– Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm.

– Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại.

– Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào bên Nợ tài khoản 911.

Tài khoản 8211 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” không có số dư cuối kỳ.

Kết cầu và nội dung phản ánh của tài khoản 8211 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Bên Nợ:

– Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm);

– Số hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại đã ghi nhận từ các năm trước.

– Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 phát sinh trong kỳ vào bên Có tài khoản 911.

Bên Có:

– Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại:

+ Số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm.

+ Số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm.

– Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 nhỏ hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 phát sinh trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911.

Tài khoản 8212 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” không có số dư cuối kỳ.

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

See the source image

Phương pháp kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Công việc hàng quý

Kế toán phản ánh số thuế TNDN hiện hành tạm phải nộp vào chi phí thuế TNDN hiện hành:

Nợ TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 111, 112,…

Cuối năm tài chính

Nếu số thuếTNDN thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN tạm phải nộp:

Nợ TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuếTNDN tạm phải nộp:

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đến thuế TNDN phải nộp của các năm trước

Doanh nghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế TNDN phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm phát hiện sai sót.

– Trường hợp thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại:

Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Trường hợp số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại:

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

Cuối kỳ kế toán

Kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành:

– Trường hợp TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

– Trường hợp TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch:

Nợ TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Phương pháp kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Chi phí thuếTNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Đây là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm.

Kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Có TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại đã ghi nhận từ các năm trước

Đây là số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm.

Kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Có TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại.

Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

– Số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm:

Nợ TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

– Số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm:

Nợ TK 347 – Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả

Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

Cuối kỳ kế toán

Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và số phát sinh bên Có TK 8212:

– Trường hợp TK 8212 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có, thì:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

– Trường hợp TK 8212 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có, thì:

Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Xem thêm:

Tải về Chuẩn mực kế toán Việt Nam mới nhất

CV là gì? Làm sao để có một CV nổi bật?

Hàng bán bị trả lại, kế toán phải hạch toán như thế nào?

 

Recommended For You

About the Author: hocketoan