Hàng cho, biếu, tặng trong doanh nghiệp hạch toán thế nào cho đúng chuẩn

Hàng cho, biếu, tặng trong doanh nghiệp hạch toán thế nào cho đúng chuẩn

1450

hạch toán hàng cho biếu tặng
Shopping Online Background

Trong doanh nghiệp, đôi khi kế toán phải xử lý các nghiệp vụ liên quan đến hàng hóa cho, biếu tặng khách hàng, đối tác, công nhân viên. Nếu chưa có nhiều kinh nghiệm, hoặc chưa nắm bắt các thông tư, quy định về nghiệp vụ này, bạn sẽ gặp đôi chút khó khăn. Trong bài viết này, Ketoan.vn sẽ hướng dẫn bạn cách hạch toán hàng hóa cho biếu tặng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

hạch toán hàng cho biếu tặng
Shopping Online Background

Có phải lập hóa đơn khi xuất hàng hóa cho biếu tặng

Theo khoản 7, điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC:

Theo khoản 9, điều 3, Thông tư 26/2015/TT-BTC

Như vậy:

Quy định về hàng hóa cho biếu tặng

1. Quy định về hàng cho biếu tặng khách hàng, đối tác

Theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính, quy định:

Như vậy:

2. Quy định về hàng cho biếu tặng nhân viên

Theo Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC và Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC của Bộ tài chính, các quy định về hàng cho biếu tặng nhân viên như sau:

– Hợp đồng lao động

– Thỏa ước lao động tập thể

– Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn, Quy chế thưởng…

Việc xác định 1 tháng lương bình quân thực hiện trong năm tính thuế được xác định như sau:

1 tháng lương bình quân thực hiện = Quỹ tiền lương thực hiện trong năm/12 tháng

Nếu doanh nghiệp không hoạt động đủ 12 tháng thì việc xác định 1 tháng bình quân thực hiện sẽ bằng tổng quỹ lương chia cho số tháng thực tế hoạt động trong năm của doanh nghiệp.

Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định.

Hạch toán hàng cho, biếu, tặng

1. Hạch toán Bên cho biếu tặng

Nợ TK 641 (Theo thông tư 200)

Nợ TK 642 (Theo thông tư 133)

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331

Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra

– Khi mua hàng hạch toán như bình thường

Nợ TK 152, 153, 156…

Nợ TK 1331 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331

– Khi xuất cho biếu tặng, hạch toán

Nợ TK 641, 642 – Chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp

Có TK 152, 153, 155, 156

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng phúc lợi

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán đối với sản phẩm, hàng hóa, NVL đã sử dụng đem biếu tặng công nhân viên và người lao động:

Nợ TK 632 –  Giá vốn hàng bán

Có TK 152, 153, 155, 156

2. Hạch toán Bên được nhận

Nợ TK 156, 142, 642 – Tổng giá trị đã bao gồm thuế GTGT

Có TK 711 – Thu nhập khác

Xem thêm bài viết khác tại

>>Kế toán hạch toán chi phí quà tặng bánh trung thu thế nào?

Recommended For You

About the Author: hocketoan